Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu từ ĐÂY).

Định nghĩa / Ý nghĩa

Thành ngữ (idiom) the icing on the cake (tiếng Việt: lớp phủ trên bánh) nghĩa là thứ gì đó làm cho một sự việc hay tình huống tốt trở nên tốt hơn.

Thông thường, thứ mà thành ngữ này nói đến là một thứ không thiết yếu, không quan trọng. Có nó thì sự việc/tình huống trở nên tốt hơn, nhưng nếu không có nó thì bản thân sự việc/tình huống đó cũng đã tốt sẵn rồi. Để dễ nhớ, bạn chỉ cần nghĩ đến hình ảnh cái bánh (cake). Cái bánh bản thân nó đã ngon, ngọt, mềm, xốp, thơm tho mùi bơ; lớp phủ lên trên nó (icing) chỉ làm tăng thêm sự hấp dẫn của nó bằng cách điểm thêm những màu sắc, mùi, vị cho cái bánh ngon sẵn có.

Để hiểu thêm về cách sử dụng thành ngữ the icing on the cake, mình mời bạn xem qua các ví dụ ở cuối bài học.

Nguồn gốc / Xuất xứ

Như bạn có thể dễ dàng nhận ra, thành ngữ the icing on the cake chủ yếu bắt nguồn từ hình ảnh phủ một lớp đường nấu chảy hoặc kem lên một chiếc bánh mà bản thân nó đã thơm ngon sẵn. Thành ngữ này có tuổi đời khá trẻ, mặc dù khái niệm tạo ra lớp phủ lên mặt bánh để làm tăng giá trị của nó đã có từ vài trăm năm trước.

Thoáng qua về lịch sử của bánh. Bánh (cake) đã xuất hiện từ thuở xa xưa, ít nhất là từ khoảng thế kỷ XIII. Bản thân từ cake có nguồn gốc từ tiếng Bắc Âu cổ kaka. Bánh ban đầu không khác gì bánh mì (bread), vì cả hai đều được làm từ bột, bằng cách nhào nặn, được nướng trong lò, v.v. Một trong những điểm khác biệt ít ỏi có lẽ chỉ là từ việc bánh được trở mặt trong quá trình nướng, trong khi bánh mì thì không. Đến thời Phục Hưng (khoảng thế kỷ XV – XVI), người ta bắt đầu làm bánh với men hoặc những tác nhân khác để bột nổi và bánh nướng ra có độ rỗng, xốp.

Năm 1769, ta tìm được công thức làm icing (lớp phủ trên bánh) lần đầu tiên được in trong sách nấu ăn The Experienced English Housekeeper (Người giữ nhà người Anh giàu kinh nghiệm) của nữ thương gia người Anh Elizabeth Raffald. Điều này không có nghĩa là trước năm 1769, icing chưa từng tồn tại; nó chỉ chưa từng được ghi lại trong các tư liệu mà thôi. Mãi đến tận khoảng cuối thế kỷ XIX, người ta mới chế ra một loại kem phủ chủ yếu được làm từ bơ hoặc kem thay vì đường; thuật ngữ nấu ăn gọi lớp kem phủ này là frosting.

Quay lại chủ đề ngôn ngữ. Trái với quá khứ lâu đời của bánh và lớp phủ bên trên nó, cách diễn đạt the icing on the cake chỉ mới lần đầu được tìm thấy vào năm 1889, trong một truyện ngắn về một anh chàng si tình được đăng trong nhật báo Mỹ The Galveston Daily News (Tin tức Hàng ngày Galveston). Chẳng những vậy, người ta ban đầu không gọi nó là icing mà là frosting, cụ thể: … I ventured to bow, and though it was not returned I could see that I had given no offense. After that I bowed regularly every morning, and also in the afternoon when I went away. I think it was three weeks after this that she waved her hand. This was the frosting on my cake of joy. (Tôi mạo hiểm chào, và dù cử chỉ này không được đáp lại tôi có thể thấy tôi đã không làm gì phản cảm. Sau đó tôi chào thường xuyên mỗi buổi sáng, cũng như buổi trưa khi tôi rời đi. Tôi nghĩ sau đó ba tuần thì nàng vẫy tay. Đó là lớp kem phủ lên cái bánh của niềm vui sướng của tôi).

Gần 7 năm sau, vào năm 1896, ta tìm được cách diễn đạt the icing on the cake trong một số báo của tờ The News & Observer (Tin tức & Người quan sát). Bài báo miêu tả một buổi trình diễn lấy bối cảnh là một trường học thời xưa, khoảng nửa thế kỷ trước đó: The school was divided into three sections: The morning session, the school recess, and the afternoon session. […] The afternoon session was the climax, the “icing” on the cake. It was as full of fun as the house was of folks. (Trường học được chia làm ba phiên: Phiên buổi sáng, nghỉ giải lao, và phiên buổi trưa. […] Phiên buổi trưa là đỉnh điểm, “lớp phủ” trên bánh. Nó đầy sử vui nhộn như rạp đầy khán giả.).

Nếu so sánh những dẫn chứng vừa được nhắc đến với nghĩa mà thành ngữ the icing on the cake được sử dụng ngày nay, bạn sẽ nhận ra một sự thay đổi theo dòng thời gian. Khoảng hơn một thế kỷ trước, thành ngữ này được sử dụng, bằng cách này hay cách khác, xoay quanh nghĩa lớp phủ là thứ tốt nhất, tuyệt vời nhất, thứ đóng vai trò tạo ra ‘đỉnh điểm’ niềm vui của ai hoặc của sự việc gì đó. Điều này ám chỉ rằng icing là một phần thiết yếu làm nên sự tốt, sự tuyệt vời, sự thơm ngon của cake. Trong khi đó, ngày nay, khi gọi một thứ gì đó là icing, bạn có hàm ý muốn nói nó chỉ là thứ cộng thêm, thứ ‘phụ họa’, tô điểm, làm tăng giá trị cho chiếc bánh hấp dẫn sẵn có.

Nghĩa tích cực vs Nghĩa tiêu cực

Thành ngữ the icing on the cake đa phần được sử dụng theo nghĩa tích cực (positive). Cũng dễ hiểu thôi, cả hai hình ảnh được sử dụng trong thành ngữ, bánhlớp phủ, đều là những thứ ngọt, ngon, đôi khi còn có màu sắc và mùi hương hấp dẫn nữa.

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp hiếm gặp hơn, người ta cũng dùng the icing on the cake theo nghĩa tiêu cực (negative). Trong những tình huống này, thành ngữ nói về thứ gì đó làm cho một tình huống xấu, tồi tệ, trở nên càng tồi tệ hơn nữa.

Để làm quen, bạn hãy xem qua ví dụ sau: After a long day not being able to make any sales, coming home to a filthy kitchen was the icing on the cake for Johnny. (Sau một ngày dài không thể bán được gì, về nhà gặp cái bếp dơ dáy là lớp phủ trên bánh đối với Johnny.)

Khi sử dụng thành ngữ này theo nghĩa tiêu cực, người nói thường tỏ thái độ mỉa mai, châm biếm               hoặc cũng có lúc đùa cợt. Lý do là vì họ đang dùng một thành ngữ nói về những điều tốt đẹp cho một trường hợp hoàn toàn trái ngược lại.

The frosting on the cake?

Thành ngữ the icing on the cake có một biến thể là the frosting on the cake, như mình đã nhắc đến trong phần nguồn gốc thành ngữ bên trên. Biến thể này không mấy phổ biến.

Trong ngôn ngữ hàng ngày, icingfrosting là hai từ đồng nghĩa có thể được dùng thay thế cho nhau để nói đến lớp phủ trên bánh. Đối với những ai nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật làm bánh, bạn sẽ thấy icing mỏng, đặc, có độ chảy và chủ yếu được làm từ đường, trong khi frosting dày, có độ bong mịn, chủ yếu được làm từ bơ hay kem. 

Theo từ điển Collins, phiên bản the frosting on the cake được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ (American English), song song với phiên bản the icing on the cake. Tuy nhiên, một số người Mỹ rất bất đồng với quan điểm này. Có người từ nhỏ lớn lên chưa từng bao giờ nghe qua phiên bản frosting, vì vậy họ đính chính rằng phiên bản icing được sử dụng trong tiếng Anh Mỹ cũng phổ biến tương tự như trong tiếng Anh Anh (British English) vậy, rằng không có sự phân biệt ở đây, rằng mọi người cần phải chấm dứt việc phát tán thông tin sai lệch này.

Vì sao mình lại nhắc đến tất cả những việc rối ren này? Mình muốn bạn nhớ 3 điều. Thứ nhất, phiên bản frosting có tồn tại (chính cá nhân mình đã từng nghe qua). Thứ hai, nó không phổ biến. Cuối cùng, hãy cẩn trọng khi sử dụng nó hay khi nói gì về nguồn gốc của nó; tốt nhất, dù bạn đang giao tiếp trong môi trường sử dụng tiếng Anh Anh hay tiếng Anh Mỹ, hãy sử dụng phiên bản icing cho chắc ăn.

Ví dụ sử dụng và biến thể cách dùng như thế nào

  • I already have more than enough in my life, but being gifted a limousine by my best friend is the icing on the cake. (Tôi đã có nhiều hơn là đủ trong cuộc sống của tôi rồi, nhưng được bạn tốt nhất của tôi tặng một chiếc xe limo là lớp phủ trên bánh.)
  • Leo is very attractive. His intelligence? Now, that’s the icing on the cake. (Leo rất hấp dẫn. Trí thông minh của anh ta? Xem nào, đó là lớp phủ trên bánh.)
  • Being admitted to UCLA was my dream come true, let alone that scholarship, which was  the icing on the cake. (Được nhận vào trường UCLA là giấc mơ trở thành hiện thực của tôi, chưa kể đến học bổng đó, thứ là lớp phủ trên bánh.)
  • I don’t really need a big garage for my new home. I have to admit, though, it is the icing of the cake. (Tôi không thực sự cần một chỗ đậu xe rộng rãi cho căn nhà mới của tôi. Tôi phải thừa nhận, tuy là vậy, nó là lớp phủ của cái bánh.)
  • The sign-on bonus was the icing on the cake. My colleague had already made up her mind to take the job offer by the time she was contacted about it. (Khoản tiền thưởng thêm để nhận việc là lớp phủ trên bánh. Khi đồng nghiệp của tôi được liên lạc về việc đó, cô đã quyết định nhận lời mời làm việc rồi.)
  • The title of the book itself is very intriguing. The cover design takes it to another level; it’s the icing on the cake. (Tiêu đề của quyển sách bản thân nó đã kích thích sự tò mò rồi. Thiết kế bìa còn mang nó lên một tầm khác nữa; nó là lớp phủ trên bánh.)
  • I don’t know if my husband can handle another good news after such an exciting day for him like today. I’ll tell him tonight; it’ll be the icing on the cake for him. (Tôi không biết liệu chồng tôi có thể nhận thêm được một tin tốt nữa không sau một ngày đầy phấn khích đối với anh như ngày hôm nay. Tôi sẽ báo cho anh biết tối nay; nó sẽ là lớp phủ trên bánh đối với anh.)
  • Nina bought a great Christmas present for her kid. She’ll come home to give it to him in person, to give him that extra icing on the cake. (Nina đã mua một món quà Giáng sinh tuyệt vời cho con cô. Cô sẽ về nhà để tận tay đưa nó, để cho nó thêm lớp phủ trên bánh đó.)
  • Many people work at the orphanage because they love kids. Knowing that they are doing it for a good cause is an icing on the cake. (Nhiều người thích làm việc ở trại trể mồ côi này vì họ thích trẻ con. Biết rằng họ đang làm điều đó vì một mục đích cao cả là một lớp phủ trên bánh.)
  • Getting a signature from my favourite idol at his concert was the icing on a cake that was beyond my expectation. (Có được chữ ký từ thần tượng ưa thích nhất của tôi tại buổi hòa nhạc của anh là lớp phủ trên bánh ngoài sức kỳ vọng của tôi.)

Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu từ ĐÂY).

  • Old MacDonald sold his farm for a whopping 800 grand! Plus he got to keep his job working on the farm to earn even more money, which was the frosting on the cake for him. (MacDonald già bán nông trại của ông với khoản tiền khủng 800 nghìn đô-la. Hơn nữa ông được giữ công việc của ông làm trên nông trại đó để kiếm thêm nhiều tiền hơn nữa, đó là lớp kem phủ trên bánh đối với ông.)
  • I do like the presentation, but that’s not why I choose the dish. It’s just the icing on the cake. (Tôi có thích cách bày trí, nhưng đó không phải là lý do tôi chọn món này. Nó chỉ là lớp phủ trên bánh thôi.)

  • The company is known around the world to produce good wine. The new eco-friendly packaging is the icing on top of the cake. (Công ty được biết đến trên toàn thế giới về việc sản xuất rượu ngon. Bao bì mới thân thiện với môi trường là lớp phủ lên phía trên bánh.)
  • It’s nice to train your employees to have good manners towards your customers. However, that is nothing more than the icing on the cake. To think that that is all you need to do in order to win over customers from your competitors is a big mistake; you need a good product to start with. (Huấn luyện các nhân viên của bạn có những cử chỉ tốt đối với khách hàng là điều tốt. Tuy nhiên, đó không gì hơn là lớp phủ trên bánh. Nghĩ rằng đó là tất cả điều bạn cần để giành khách hàng từ những đối thủ cạnh tranh của bạn là một sai lầm lớn; bạn cần bắt đầu với một sản phẩm tốt.)
  • The composer likes the song as it is currently. Adding a bit of violin to the chorus will make it even better – the frosting on the cake, if you will. (Nhà soạn nhạc thích ca khúc như bản chất của nó trong hiện tại. Thêm một chút vĩ cầm vào điệp khúc sẽ làm nó càng tốt hơn nữa – lớp kem phủ trên bánh, nếu bạn muốn gọi nó như vậy.)
  • Adam is quite confident that they will be able to strike a deal with their business partner. Just to be sure, he adds a clause in the contract that says they will re-invest any profit that they make in the first 3 years back into the company for marketing expenses. The icing on the cake will be hard to resist. (Adam khá tự tin rằng họ sẽ đạt được một thỏa thuận với đối tác làm ăn của họ. Chỉ để chắc chắn, anh thêm vào một điều khoản vào hợp đồng nói rằng họ sẽ tái đầu tư bất kỳ lợi nhuận nào mà họ kiếm được trong 3 năm đầu tiên ngược vào công ty cho những khoản chi phí quảng cáo. Lớp phủ trên bánh sẽ khó để từ chối.)
  • The comedian had a great show tonight. All of his jokes were very intelligent and hilarious. That punchline at the end was the icing of the cake; everyone was on the floor laughing. (Nghệ sĩ hài có một buổi trình diễn tuyệt vời tối nay. Tất cả những câu chuyện đùa của anh đều rất thông minh và vui nhộn. Câu chốt ở khúc cuối là lớp phủ của cái bánh; mọi người cười bò lăn trên sàn nhà.)

  • Terry was already mad at his friends for not inviting him to their party. The fact that they invited the person he hates the most in the world was the icing on the cake. (Terry đã bực bạn bè anh vì không mời anh đến dự tiệc của họ rồi. Thực tế rằng họ còn mời người anh ghét nhất trên thế giới là lớp phủ trên bánh.)
  • My Mother doesn’t mind painting the room pink at all. On the contrary, she likes it. She thinks it’s the icing on the cake, because it makes the room even cuter than it already is. (Mẹ của tôi không phiền sơn phòng màu hồng chút nào. Trái lại là đằng khác, bà thích vậy. Bà nghĩ nó là lớp phủ trên bánh, bởi vì nó làm cho căn phòng càng dễ thương hơn nó đang sẵn có.)
  • Just before you leave, I want to give you a bit of a frosting on the cake. Here’s my new pizza recipe; you can have it for free. Let me know what you think of it. (Ngay trước khi bạn về, tôi muốn cho bạn một ít lớp kem phủ trên bánh. Đây là công thức làm bánh pizza mới của tôi; bạn có thể có nó miễn phí. Hãy cho tôi biết bạn nghĩ gì về nó.)

Vậy là hết bài!

Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu từ ĐÂY).

Bạn còn điều gì thắc mắc về bài học? Điều gì về tiếng Anh đang làm bạn trằn trọc, ăn không ngon, ngủ không yên? Hay đơn giản là bạn chỉ muốn say “Hi!”? Hãy để lại lời bình luận bên dưới hay gửi email về địa chỉ contact.engbits@gmail.com nhé!


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *