Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu tại đây).

Định nghĩa / Ý nghĩa

Thành ngữ (idiom) low-hanging fruit (trái cây treo thấp) nghĩa là món hời, vật gì đó dễ lấy, điều gì đó dễ đạt được mà không cần phải cố gắng bỏ ra nhiều công sức.

Một lỗi sử dụng thường gặp mà bạn nên cẩn thận là low-hanging fruit nói về khái niệm dễ – khó, không phải về lợi ích nhiều hay ít. Một điều gì đó dễ làm nhưng mang lại lợi ích nhỏ nhoi là một low-hanging fruit, trong khi một điều gì đó mang lại ích lợi to lớn nhưng rất khó khăn mới đạt được thì không được gọi là low-hanging fruit. Một sai lầm về khái niệm rất rõ ràng, dễ thấy, dễ hiểu, vậy nhưng thi thoảng vẫn có người mắc phải.

Nguồn gốc / Xuất xứ

Không có gì khó đoán, thành ngữ low-hanging fruit bắt nguồn từ hành động hái trái cây. Cây ăn trái có nhiều quả mọc ở những độ cao khác nhau; có quả tít trên cao, khó mà trèo lên hái được; cũng có quả thấp là đà, vừa tầm với của người hái. Khi hái trái cây, bạn thường chọn hái những trái mọc ở các vị trí thấp trước, vì việc này dễ làm; bạn có thể với đến chúng mà ít cần bỏ ra sức lực.

Thành ngữ low-hanging fruit mà ta sử dụng ngày nay có tuổi đời rất trẻ, chỉ vài chục năm thôi, nhưng ta sẽ để dành nói về việc này trong đoạn kế tiếp. Trước hết, bạn nên biết qua rằng hình ảnh trái cây treo ở những tầm thấp đã được dùng rất rất thông dụng từ hàng trăm năm trước trong thi ca, đến mức nó trở thành một khái niệm sáo rỗng, rập khuôn, lặp đi lặp lại. Ngay từ cuối những năm 1600, hoặc thậm chí là trước đó nữa, người ta có thể tìm thấy những văn bản, đặc biệt là thơ ca, có sử dụng hình ảnh low-hanging fruit. Tuy nhiên, vào thời bấy giờ, low-hanging fruit không phải lúc nào cũng được dùng nguyên văn như vậy, vì tại thời điểm đó, nó chỉ là một hình ảnh, một khái niệm thông dụng thay vì là một thành ngữ cố định. Bên cạnh phiên bản mà ta biết đến ngày nay, bạn có thể bắt gặp những cách diễn đạt tương tự, ví dụ: low-hung fruit, fruit low hung, fruit hung low, fruit hanging low, v.v. (nếu bạn nào chưa từng biết qua, hung là dạng quá khứ phân từ (past participle) của động từ (verb) hang (treo)).

Tầm 300 năm sau, vào khoảng cuối những năm 1900, giới làm ăn, kinh doanh bắt đầu sử dụng low-hanging fruit như một thuật ngữ chuyên ngành để nói về những món hời, những thương vụ thuận lợi, những cơ hội làm ăn dễ đạt lợi nhuận mà không cần bỏ ra nhiều vốn liếng, tiền bạc hay công sức. Thành ngữ low-hanging fruit đặc biệt thịnh hành trong giới làm nghề bán hàng (sales). Đối với họ, những low-hanging fruits là những khách hàng tiềm năng có sẵn thiện chí tự tìm đến họ cũng như có sẵn nhu cầu mua sản phẩm mà họ bán; họ chẳng cần phải bỏ ra quá nhiều thời gian, sức lực để thuyết phục mà vẫn có thể bán được sản phẩm và ăn tiền hoa hồng được chia một cách dễ dàng.

Với tính ngắn gọn, tiện lợi và khá là dễ hiểu của nó, việc phạm vi sử dụng của thành ngữ low-hanging fruit lấn sang những lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực kinh doanh chỉ là vấn đề thời gian. Ngày nay, thành ngữ này không còn là một thuật ngữ chuyên ngành kinh doanh nữa. Trong những cuộc nói chuyện thông thường hàng ngày, bạn có thể bắt gặp sự hiện diện của low-hanging fruit trong bất cứ ngữ cảnh nào. Ví dụ, bạn đang ôn thi để chuẩn bị cho một kỳ thi tiếng Anh. Thầy hoặc cô giáo của bạn có thể sẽ cho bạn lời khuyên rằng khi vào phòng thi, hãy bắt đầu trả lời những câu hỏi dễ nhất; chúng là những low-hanging fruits mà bạn nên ‘hái’ ngay, càng sớm càng tốt, để nắm chắc điểm số và tiết kiệm thời gian cho những câu hỏi khó hơn.

Ví dụ sử dụng và biến thể cách dùng như thế nào

  • On my first day working in sales, I was told to always pick the low-hanging fruit first. By doing this, I would have a chance to practice with easy customers in order to improve my sales skills. (Vào ngày đầu tiên làm nghề bán hàng, tôi đã được bảo hãy hái trái cây tầm thấp trước tiên. Bằng cách làm việc này, tôi sẽ có cơ hội để luyện tập với những khách hàng dễ dãi để trau dồi những kỹ năng bán hàng của tôi.)
  • I was in a difficult situation with limited resources, so I could only take the low-hanging fruit. I did my best. If I could have, I wouldn’t have had to choose to leave out some benefits while taking the others. (Tôi đã ở trong một tình thế khó khăn với điều kiện hạn chế, nên tôi chỉ có thể lấy trái cây treo ở tầm thấp. Tôi đã làm tốt nhất có thể rồi. Nếu tôi có thể, tôi đã không phải chọn bỏ lại vài lợi ích trong khi lấy những cái khác.)
  • Following social trends is an easy and profitable way to win customers. If your potential customers like environmentally friendly products, those are the low hanging fruit that you should go after. (Theo đuổi những xu hướng xã hội thịnh hành là một cách dễ dàng và đầy lợi nhuận để dành khách hàng. Nếu những khách hàng tiềm năng của bạn thích các sản phẩm thân thiện với môi trường, đó là trái cây tầm thấp mà bạn nên theo.)
  • Sally went over her family’s monthly expenses and made a list of the things they had to learn to stop spending on. She could easily spot the low-hanging fruit: candies, chips, toys that break as soon  as her kids touch them, coffee at Starbucks every morning. She doesn’t even know why they bought so many window decoration products every month when there’s only one window in the house and it’s already almost completely covered. (Sally xem qua những chi tiêu hàng tháng của gia đình cô và làm một danh sách những thứ họ phải học dừng mua. Cô có thể dễ dàng phát hiện ra trái cây tầm thấp: kẹo, khoai tây chiên, những đồ chơi bể vỡ ngay khi các con cô đụng vào chúng, cà phê ở Starbucks mỗi buổi sáng. Cô còn không biết vì sao họ lại mua quá nhiều sản phẩm trang trí cửa sổ hàng tháng khi mà chỉ có một cửa sổ trong nhà và nó gần như đã bị che kín hết rồi.)
  • Zoey really wishes there were still some low hanging fruits left, but she has already used up all the easy-money opportunities. From now on, she has to work hard to earn her living. Legally. (Zoey thực sự ước ao còn lại trái cây treo tầm thấp nào, nhưng cô đã dùng hết cạn tất cả những cơ hội kiếm tiền dễ dàng rồi. Kể từ bây giờ, cô phải làm việc siêng năng để kiếm ăn. Một cách hợp pháp.)
  • From what I see, this neighbourhood doesn’t offer us any low-hanging fruit. Our product isn’t suitable here. I suggest we look into another neighbourhood to open our store. (Từ những gì tôi thấy, khu dân cư này không cho chúng ta trái cây tầm thấp. Sản phẩm của chúng ta không phù hợp ở đây. Tôi đề nghị chúng ta tìm một khu dân cư khác để mở tiệm của chúng ta.)
  • It’s time we think of more difficult options, because we’ve exploited all the low hanging fruit. We no longer have any other choice. (Đã đến lúc chúng ta nghĩ đển những lựa chọn khó khăn hơn, bởi vì chúng ta đã vét cạn hết tất cả trái cây tầm thấp rồi. Chúng ta không còn có lựa chọn nào khác.)
  • In terms of simple character developments, there’s no longer any low-hanging fruit. So far, all of our characters are too boring for anyone to bother watching the show. (Nói về những phát triển nhân vật đơn giản, không còn trái cây tầm thấp nào nữa. Cho đến giờ, tất cả những nhân vật của chúng ta quá tẻ nhạt để có ai thèm xem chương trình.)
  • As our research group is still small, we cannot afford to tackle big and complicated projects. All we do at the moment is focus on the low-hanging fruit. (Bởi vì nhóm nghiên cứu của chúng tôi vẫn còn nhỏ, chúng tôi không thể kham nổi những dự án lớn và phức tạp. Tất cả chúng tôi làm lúc này là tập trung vào trái cây tầm thấp.)
  • Sterling has a list of customers who believe so much in him that they will buy anything he sells. He calls them his low-hanging fruits, for the obvious reason. (Sterling có một danh sách những khách hàng tin tưởng quá nhiều vào ông đến nỗi họ sẽ mua bất cứ thứ gì ông bán. Ông gọi họ là những trái cây treo ở tầm thấp, vì lý do hiển nhiên.)

Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu tại đây).

  • I don’t think I did well in the exam. I got all the low hanging fruit, so at least it’s not too bad. But I don’t feel confident overall. (Tôi không nghĩ tôi đã làm tốt trong bài kiểm tra. Tôi đã lấy được hết tất cả trái cây tầm thấp, nên ít nhất thì nó cũng không quá tệ. Nhưng tôi không cảm thấy tự tin về toàn thể [bài kiểm tra].)
  • The problem is not how to invite Jolene. That’s a low-hanging fruit, because I know she really wants to come to the party. What I find almost impossible to do is to ask her to come with me as my date; I don’t think she likes me like that. (Vấn đề không phải là mời Jolene bằng cách nào. Đó là một trái cây treo thấp, bởi vì tôi biết cô rất muốn đến bữa tiệc. Điều tôi thấy hầu như bất khả thi là mời cô đến cùng tôi như một bạn hẹn hò; tôi không nghĩ cô thích tôi như vậy.)

  • Low-hanging fruit is not always as easy to pick as people think. If there is an easy business opportunity, everyone is going to jump in to take their share. It is the high competition that makes low-hanging fruit not so low-hanging. (Trái cây tầm thấp không phải lúc nào cũng dễ hái như người ta nghĩ. Nếu có một cơ hội làm ăn dễ dàng, mọi người sẽ nhảy vào để lấy phần của họ. Sự cạnh tranh cao độ làm cho trái cây treo ở tầm thấp không thực sự treo quá thấp.)
  • Usually when a company downsizes, they fire the lowest-paid employees first. Those are the low-hanging fruit; if they ever need people to fill those positions again, it’s not difficult to train the new employees. (Thông thường khi một công ty cắt giảm nhân sự, họ sa thải những người công nhân được trả lương thấp nhất đầu tiên. Đó là trái cây tầm thấp; nếu họ có bao giờ cần người để làm ở những vị trí đó một lần nữa, không khó khăn gì để huấn luyện những người công nhân mới.)
  • Ryan is a good at spotting low hanging fruit. He doesn’t have a prosperous life, but he always has enough money to live comfortably without having to do much work. His intelligence saves him the physical labour. (Ryan giỏi phát hiện trái cây tầm thấp. Anh ta không có một cuộc sống giàu sang, nhưng anh luôn luôn có đủ tiền để sống thoải mái mà không cần phải làm nhiều việc. Sự thông minh của anh ta giúp anh ta khỏi phải làm việc thể chất.)
  • This house needs major renovation. I don’t have time to work on the major repairs yet, so let’s start with the low-hanging fruit. We can repaint the roof in one day. (Căn nhà này cần tu sửa lại lớn. Tôi chưa có thời gian để làm những sửa chữa lớn, nên hãy bắt đầu với trái cây treo thấp. Chúng ta có thể sơn lại mái  nhà trong một ngày.)
  • The store owner cannot think of many things to do to boost the sales at his store, but he knows he needs to change the ugly sign. If you’ve seen it, you’ll know it’s the low-hanging fruit. It’s horrific! (Ông chủ tiệm không thể nghĩ ra nhiều cách để tăng doanh số ở cửa hàng ông, nhưng ông biết ông cần phải thay đổi bảng hiệu. Nếu bạn đã thấy nó, bạn sẽ biết nó là trái cây treo thấp. Nó kinh hãi!)

  • Gun control is a huge task that needs to be solved. Of course, we need time to address all the issues, one by one. It’s probably a good idea to take care of the low-hanging fruit first, such as screening people before allowing them to buy a gun. (Quản lý súng là một tác vụ to lớn cần phải được giải quyết. Đương nhiên, chúng ta cần thời gian để xử lý tất cả những rắc rối, từng cái một. Lo liệu trái cây tầm thấp trước tiên có lẽ là một ý tưởng tốt, ví dụ như tra xét người ta trước khi cho phép họ mua một khẩu súng.)
  • Reforestation is the low-hanging fruit in the battle against climate change. It takes a lot of time and effort to research new materials that are both useful for their intended purposes and environmentally friendly. In the meantime, while we wait for new research findings to come out, replanting trees helps buy us time and make the continuing climate damages more sustainable. (Trồng rừng lại là trái cây tầm thấp trong cuộc chiến tranh chống lại biến đổi khí hậu. Cần rất nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu những vật liệu mới có cả hai tính chất vừa hữu dụng cho các mục đích sử dụng được định sẵn của chúng, vừa thân thiện với môi trường. Trong thời gian đó, trong khi chúng ta chờ đợi những tìm tòi nghiên cứu mới được đưa ra, trồng lại cây cối giúp mua thời gian cho chúng ta và làm cho những tổn thất khí hậu đang tiếp diễn có thể gắng gượng duy trì được.)
  • Changing the content of the books that are used in our current education system is unquestionably helpful. However, that’s only the low-hanging fruit. If we really want to improve the quality of education, we should also change the teaching methods that are used in the classroom. We should also make classrooms attractive and fun for students. (Thay đổi nội dung của những quyển sách được dùng trong hệ thống giáo dục hiện tại của chúng ta có giúp ích, không tranh cãi gì nữa. Tuy nhiên, đó chỉ là trái cây treo thấp thôi. Nếu chúng ta thực sự muốn khắc phục chất lượng giáo dục, chúng ta cũng nên thay đổi luôn những phương pháp giảng dạy được dùng trong lớp học. Chúng ta cũng nên làm cho những lớp học hấp dẫn và vui nhộn cho học sinh.)

Vậy là hết bài!

Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu tại đây).

Bạn còn điều gì thắc mắc về bài học? Điều gì về tiếng Anh đang làm bạn trằn trọc, ăn không ngon, ngủ không yên? Hay đơn giản là bạn chỉ muốn say “Hi!”? Hãy để lại lời bình luận bên dưới hay gửi email về địa chỉ contact.engbits@gmail.com nhé!


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *