Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu tại đây).

Định nghĩa / Ý nghĩa

In the presence of greatness nghĩa là Trong sự hiện diện của sự vĩ đại.

In the presence of greatness được dùng để giới thiệu một người nào đó quan trọng, giỏi giang, thông minh, uyên thâm, tài năng, nói chung là mang tính vĩ đại. Ví dụ, bạn là một thực tập sinh nghiên cứu tại một buổi tiệc của các nhà nghiên cứu khoa học. Bạn đứng trước một nhà nghiên cứu lỗi lạc, có kinh nghiệm thâm niên và hiểu biết sâu rộng, nhưng bạn hoàn toàn không biết họ là ai, vì bạn chỉ mới vừa gia nhập cộng đồng nghiên cứu này không lâu. Một người đi cùng bạn có thể cho bạn biết rằng bạng đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại (in the presence of greatness). Greatness ở đây được dùng để nói đến vị giáo sư nghiên cứu tầm cỡ đó.

Cách diễn đạt in the presence of greatness không có gì khó hiểu, nhưng vì lý do nào đó không rõ, một số người dường như gặp khó khăn trong cách dùng nó. Thay vì nói chủ thể đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại, người nói nói ngược lại thành sự vĩ đại nằm trong sự hiện diện của chủ thể, ví dụ: greatness is in your presence (sự vĩ đại đang ở trong sự hiện diện của bạn). Cách diễn đạt này bị trục trặc về nghĩa vì nó ám chỉ rằng, bất cứ sự vĩ đại được nhắc đến có lớn, có tầm cỡ, có quyền lực đến đâu, bạn còn vĩ đại hơn cả sự vĩ đại đó nữa. Hãy nhớ tránh lỗi diễn đạt này, bạn nhé!

Ví dụ cách dùng như thế nào

  • Children, listen carefully to what your Aunt Lainey is going to teach you, because you’re in the presence of greatness. (Các con à, hãy nghe cẩn thận điều Cô Lainey sắp sửa dạy các con, bởi vì các con đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • We are delighted here today to have one of the most successful entrepreneurs come to give us a guest lecture. Get ready, everyone, because we are in the presence of greatness. (Chúng ta vui mừng ở đây hôm nay được một trong những doanh nhân thành công nhất đến để cho chúng ta một buổi thỉnh giảng. Hãy chuẩn bị đi, mọi người, bởi vì chúng ta đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • John, don’t you know who is standing in front of you? You’re in the presence of greatness. (John, bạn không biết ai đang đứng trước bạn sao? Bạn đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • I had heard a lot of good things about the Global Manager of my department at work, but I never knew what she looked like. I met her today, except I had no idea that it was her until my colleagues told me later. I didn’t know I was in the presence of greatness. (Tôi đã nghe rất nhiều điều tốt đẹp về vị Quản lý Toàn cầu của bộ phận làm việc của tôi trong công ty, nhưng tôi chưa bao giờ từng biết bà trông như thế nào. Tôi gặp bà hôm nay, ngoại trừ việc tôi không hề có khái niệm rằng đó là bà cho đến khi các đồng nghiệp tôi nói với tôi sau đó. Tôi đã không biết tôi đã ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • Nina needs little introduction. The moment she opens her mouth to sing, everyone knows they’re in the presence of greatness. (Nina cần ít lời giới thiệu. Khoảnh khắc cô mở miệng để hát, mọi người biết họ đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • I’m going to introduce you to my Mother. Ladies and gentlemen, you’re in the presence of greatness. (Tôi sẽ giới thiệu các bạn cho Mẹ tôi. Các quý bà và quý ông, các bạn đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • This is my friend Alyne. And in case you don’t know yet, you’re in the presence of greatness. (Đây là bạn Alyne của tôi. Và trong trường hợp bạn chưa biết, bạn đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • Tony was very relaxed and casual when he met Karen. He probably wouldn’t have been so had he known that he was in the presence of greatness. He was a small-time singer, while she was a famous music producer. (Tony đã rất thư giãn và xuề xòa khi anh gặp Karen. Anh có lẽ đã không như vậy nếu anh biết anh đã ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại. Anh ta là một ca sĩ tầm thường, trong khi cô là một nhà sản xuất âm nhạc nổi tiếng.)
  • Don’t panic, but I just want to let you know that you are about to talk to the best chef of the country. There’s a lot to learn from him; we’re in the presence of greatness. (Đừng hoảng sợ, nhưng tôi chỉ muốn cho bạn biết rằng bạn sắp sửa nói chuyện với đầu bếp giỏi nhất quốc gia. Có rất nhiều thứ để học từ ông; chúng ta đang có mặt trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)
  • Finston wasn’t really sure why his new professor received such a great reputation. Until he met him. One smart question from Finston turned into a conversation between them that he would never forget. That was the day he was sure he was in the presence of greatness. (Finston đã không thực sự chắc vì sao vị giáo sự mới của anh lại nhận được danh tiếng vĩ đại như vậy. Cho đến khi anh gặp ông. Một câu hỏi thông minh từ Finston trở thành một cuộc trò chuyện giữa họ mà anh sẽ không bao giờ quên. Đó là ngày anh chắc chắn rằng anh đang ở trong sự hiện diện của sự vĩ đại.)

Vậy là hết bài!

Nếu bạn thấy bài học này hữu ích, mình nhờ bạn chia sẻ cho bạn bè và người thân cũng như xem thêm các bài viết khác tại trang web Engbits.net (bạn có thể bắt đầu tại đây).

Bạn còn điều gì thắc mắc về bài học? Điều gì về tiếng Anh đang làm bạn trằn trọc, ăn không ngon, ngủ không yên? Hay đơn giản là bạn chỉ muốn say “Hi!”? Hãy để lại lời bình luận bên dưới hay gửi email về địa chỉ contact.engbits@gmail.com nhé!


Leave a Reply

Your email address will not be published.